Các loại gạo nếp ở Việt Nam: nếp cái hoa vàng, nếp nương, nếp sáp, dùng loại nào
Nếp cái hoa vàng, nếp nương, nếp sáp, nếp cẩm khác nhau ở dáng hạt, độ dẻo và mùi thơm. Cách nhận ra từng loại và chọn đúng nếp cho xôi, chè, bánh.
Các loại nếp (nếp cái hoa vàng, nếp nương, nếp cẩm, nếp than), đậu xanh, đậu đen, đậu đỏ, lạc, dừa, gấc, lá cẩm, lá dứa, cốm, bột năng: chọn, sơ chế, phân biệt hàng cũ mới.
Nếp cái hoa vàng, nếp nương, nếp sáp, nếp cẩm khác nhau ở dáng hạt, độ dẻo và mùi thơm. Cách nhận ra từng loại và chọn đúng nếp cho xôi, chè, bánh.
Nếp mới dẻo thơm nhưng cần ngâm ít, nếp cũ khô hạt, nếp pha tẻ cho xôi rời. Cách nhận ra từng loại bằng mắt, mũi, tay và một nồi xôi thử nhỏ.
Nếp cẩm và nếp than đều là nếp vỏ tím đen, tên gọi khác nhau theo vùng. Cách chọn hạt thật, vì sao phải ngâm lâu và món nào hợp: xôi, cơm rượu, chè.
Đậu xanh nguyên vỏ hợp chè hạt, đậu đã cà vỏ hợp xôi vò, chè đánh và nhân bánh. Cách chọn đậu mới, ngâm, đãi vỏ tại nhà và nhận ra đậu cũ, đậu mọt.
Đậu đen xanh lòng, đậu đỏ hạt nhỏ, đậu đỏ tây, đậu trắng và đậu ngự mỗi loại một vai trong chè xôi. Cách phân biệt, ngâm và vì sao đậu đỏ tây phải sôi kỹ.
Lạc cho xôi lạc, chè lạc; vừng cho muối vừng, chè vừng đen, bánh. Cách chọn hạt mới, nhận ra hạt mốc nguy hiểm, rang không cháy và cất không ôi dầu.
Lá cẩm cho màu tím, lá dứa cho màu xanh và mùi thơm, hoa đậu biếc cho xanh lam, nghệ cho vàng. Vì sao màu đổi theo độ chua, độ nóng và cách giữ màu.
Gấc nếp chín đỏ cho màng dày, màu thắm. Cách chọn quả, tách màng, vì sao trộn rượu và chất béo giúp xôi đỏ đều, cất gấc ngăn đá dùng khi hết mùa.
Dừa khô già cho nước cốt béo, dừa bánh tẻ cho cùi nạo sợi rắc xôi. Cách chọn quả, vắt cốt đặc và cốt loãng, vì sao cốt dừa dễ chua, dễ tách dầu.
Bột năng tạo sánh trong, bột sắn dây sánh mịn, bột nếp làm vỏ bánh trôi, bột báng làm hạt chè. Vì sao chè loãng lại sau khi để nguội và cách chọn bột tốt.
Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.